NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT GIAO THÔNG

Chuyên ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT GIAO THÔNG

    • Mã ngành xét tuyển: 7510104 (Chương trình chuẩn) – 7510104H  (Chương trình chất lượng cao)
    • Tổ hợp môn xét tuyển: A00, A01, D01, D07

__________________________________

Giới thiệu chung

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Giao thông đào tạo cử nhân có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng và năng lực làm việc nhóm hiệu quả. Trong quá trình học tập, sinh viên được trang bị kiến thức đại cương cơ bản và các kiến thức chuyên môn về chính sách quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông bền vững, thiết kế hạ tầng giao thông đô thị, phát triển tối ưu hóa mạng lưới giao thông phục vụ vận tải và logistics, công nghệ thi công hạ tầng giao thông và quản lý vận hành hệ thống giao thông xanh, an toàn, thông minh và hiệu quả. Từ đó, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển hạ tầng giao thông và mạng lưới vận tải hành khách và hàng hóa bền vững và hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế -xã hội. Cùng với sự hỗ trợ từ công nghệ phần mềm chuyên ngành và kỹ thuật phân tích, mô phỏng hóa giao thông, mô hình hóa công trình hiện đại sẵn có được tích hợp và lồng ghép trong chương trình đào tạo.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn vững vàng tham gia hỗ trợ các đơn vị tư vấn, khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội đưa ra những quyết định phù hợp trong chính sách phát triển hạ tầng giao thông và mạng lưới vận tải logistics.

Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Giao thông có khả năng đảm nhận các công việc liên quan như:

  • Điều tra, khảo sát, phân tích và dự báo nhu cầu giao thông, đánh giá tác động của phát triển đô thị lên hệ thống giao thông và đề xuất các giải pháp phát triển giao thông xanh, thông minh, an toàn và bền vững;
  • Các vị trí liên quan logistics: chuyên viên quản lý vận tải đa phương thức, chuyên viên vận chuyển quốc tế, chuyên viên định tuyến vận tải, chuyên viên vận hành trung tâm logisitcs, ga cảng; Các cấp quản lý: quản lý chuỗi cung ứng, quản lý kho vận, quản lý đơn vị vận tải; tư vấn thiết kế: mạng lưới logistics, thiết lập và bố trí kho bãi, trung tâm logistics và ga cảng;
  • Các vị trí liên quan hạ tầng giao thông: chuyên viên thực hiện các công việc liên quan thiết kế sơ bộ, thi công; chuyên viên tư vấn: công nghệ BIM trong thi công và quản lý dự án xây dựng, quản lý khai thác hạ tầng giao thông;
  • Lập quy hoạch phát triển GTVT trong khu vực đô thị và nông thôn bao gồm các công trình đường bộ, đường đô thị, công trình đường sắt – metro, công trình đường thủy – cảng, sân bay;
  • Nghiên cứu giải quyết các vấn đề về khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực GTVT Các cơ quan, đơn vị quy hoạch và quản lý GTVT như sở GTVT, sở Quy hoạch – Kiến trúc, sở Xây dựng, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng CTGT; Các cơ sở nghiên cứu, viện nghiên cứu phát triển Giao thông – Đô thị;
  • Các tổ chức quản lý nhà nước có liên quan đến quy hoạch GTVT; Các đơn vị tư vấn quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý công trình GTVT trong và ngoài nước; và có thể học tập nâng cao trình độ ở các bậc sau đại học tại các cơ sở giáo dục & đào tạo như trường ĐH, CĐ trong và ngoài nước.

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Giao thông đào tạo về phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, quản lý giao thông thông minh và Logistics